Cơ cấu ngành sản xuất Thép ở Việt nam

Đặc điểm

  1. Tiêu thụ và sản xuất thép của Việt Nam cao nhất ASEAN, nhờ ngành xây dựng phát triển và sự phát triển gần đây của công suất lò thổi oxy tích hợp (BOF).
  2. Sản lượng thép thô sản xuất bằng lò BOF chiếm 62% tổng sản lượng năm 2021. Lò BOF đã trở thành phương pháp sản xuất thép thô chiếm ưu thế vào năm 2018, vượt qua phương pháp lò hồ quang điện (EAF) sau khi Formosa Hà Tĩnh (FHT) vào năm 2018 và nhà máy thép liên hợp Dung Quất của Tập đoàn Hòa Phát (HPG) vào năm 2020.
  3. Việt Nam có vị thế thuận lợi để xây dựng công suất BOF lớn nhờ trữ lượng quặng sắt trong nước dồi dào và khả năng tiếp cận các cảng nước sâu.
  4. Thuế quan bảo hộ của Việt Nam đối với thép bán thành phẩm và sản phẩm thép thành phẩm được cho là có lợi cho các công ty sản xuất thép BOF tích hợp như HPG và FHT, trong khi lại gây bất lợi cho các công ty sản xuất thép EAF nhỏ hơn và các công ty hạ nguồn không tích hợp.

Cơ cấu ngành

Sản phẩm

Các nhà sản xuất thép lò cao sử dụng quặng sắt trong nước và nhập khẩu cùng than cốc nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm bán thành phẩm và thành:

  1. Sản phẩm thép dài (chủ yếu dùng ở miền Bắc, dùng trong xây dựng)
  2. Sản phẩm thép dẹt, bao gồm ống (dùng trong xây dựng) và tấm (dùng trong công nghiệp ô tô và đóng tàu, chủ yếu sử dụng ở miền Nam)

Ngoài ra

  1. Mặc dù có nhiều công ty sản xuất lò hồ quang điện tại Việt Nam, thị trường thép lò cao lại có mức độ tập trung cao, với sự cạnh tranh chủ yếu giữa HPG và FHT, chiếm 33% và 29% công suất thép thô của ngành vào năm 2021.
  2. HPG là đơn vị thống lĩnh và là đơn vị định giá cho ngành thép, có chi phí sản xuất thấp nhất và thị phần lớn nhất về thép dài và ống thép tính đến năm 2021.
  3. Điều này là do HPG là nhà sản xuất thép duy nhất được tích hợp hoàn toàn tại Việt Nam và có khả năng tiếp cận các cảng nước sâu (để nhập khẩu quặng sắt).